vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Thanh T và ông Điểu Kim T1

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Vũ Thị Thanh T và ông Điểu Kim T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Thanh T và ông Điểu Kim T1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2026/QĐST - HNGĐĐồng Nai, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2026/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thanh T, sinh năm 1985

Bị đơn: Ông Điểu Kim T1, sinh năm 1988

Cùng nơi cư trú: ấp A, xã T, thành phố Đ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Thanh T và ông Điểu Kim T1

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Vũ Thị Thanh T và ông Điểu Kim T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà T và ông T1 thống nhất giao 02 con chung tên Điểu Kim H, sinh năm 2009 và Điểu Vũ Kim T2, sinh năm 2016 cho bà T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung Điểu Vũ Kim T2, sinh năm 2016 và Điểu Kim H, sinh năm 2009 số tiền tổng cộng 5.000.000 đồng/tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài tài sản chung và nợ chung: bà T và ông T1 tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận bà T nộp toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013971 ngày 11/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13-Đồng Nai. Trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ