vanban.org

Quyết định 127/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Nguyễn Công L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Nguyễn Công L thỏa thuận - thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Công Huy H1, sinh ngày 18/9/2014 và Nguyễn Công Gia H2, sinh ngày 02/3/2018 cho chị Nguyễn Thị Tuyết T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Nguyễn Công L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI
Số: 127/2025/QĐST-HNGĐ
Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 154/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 87/01 Nguyễn Văn Trỗi, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk Rơ Wa, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Nguyễn Công L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Nguyễn Công L thỏa thuận - thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Công Huy H1, sinh ngày 18/9/2014 và Nguyễn Công Gia H2, sinh ngày 02/3/2018 cho chị Nguyễn Thị Tuyết T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Công L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 24, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Tuyết T nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0001527 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ