- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Huỳnh Thanh V; BĐ: Hà Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Thanh V và chị Hà Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số D, ấp L, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Chị Hà Thị Kim T, sinh năm 1984.
Địa chỉ thường trú: Số F, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ hiện nay: Số D, ấp L, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Thanh V và chị Hà Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh V và chị Hà Thị Kim T tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung:
Anh Huỳnh Thanh V và chị Hà Thị Kim T thống nhất giao con chung tên Huỳnh Minh T1, sinh ngày 08/9/2021 cho chị Hà Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Huỳnh Thanh V cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng, kể từ ngày 06/11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Thanh V và chị Hà Thị Kim T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Huỳnh Thanh V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003303 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 7 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Phòng THADS Khu vực 7 – Đồng Tháp; - UBND xã H (xã L, huyện L), Đồng Tháp; (GCNKH số 87 ngày 07/10/2020); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (kx). | THẨM PHÁN Bùi Thị Kim Xuyến |