vanban.org

Quyết định 127/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng. Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng có 02 con chung là Đỗ Yến N, sinh ngày 06/01/2019 và Đỗ Minh Đ, sinh ngày 04/8/2021. Anh T và chị Ng thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Yến N và cháu Minh Đ, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/08/2024 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2024/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn Thanh B, xã Hoằng X, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Thôn Thanh B, xã Hoằng X, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoằng X, huyện Hoằng Hóa ngày 01/12/2017, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh T và chị Ng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng đều thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Yến N, sinh ngày 06/01/2019 và Đỗ Minh Đ, sinh ngày 04/8/2021. Anh T và chị Ng thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Yến N và cháu Minh Đ; chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của anh T và chị Ng phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.

. Về tài sản và nợ chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng thỏa thuận, anh T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng.

- Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng có 02 con chung là Đỗ Yến N, sinh ngày 06/01/2019 và Đỗ Minh Đ, sinh ngày 04/8/2021. Anh T và chị Ng thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Yến N và cháu Minh Đ, chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh T.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Ng về việc anh Tài chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0003935 ngày 05 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ