- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!PHỔ!YÊN! TỈNH!THÁI!NGUYÊN !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2024/QĐST- HNGĐ | Phổ Yên, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1971
Đều địa chỉ: TDP YN, phường BH, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên. !
Căn cứ vào các Điều 40, 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thanh M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thanh M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thành C (sinh năm 1992, giới tính: Nam) và Nguyễn Phương T (sinh năm 2003, giới tính: Nữ). Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung, bao gồm:
+ Các thửa 198, 347, 304, 127 tờ bản đồ số Da26, mục đích sử dụng đất: đất nông nghiệp nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 002937 đã được Ủy ban nhân dân huyện P (nay là thành phố P) cấp ngày 08/12/2005 mang tên ông Nguyễn Thanh M
+ Thửa đất số 12c, tờ bản đồ Da26, mục đích sử dụng đất: đất ở đô thị nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 002938 đã được Ủy ban nhân dân huyện P (nay là thành phố P) cấp ngày 08/12/2005 mang tên ông Nguyễn Thanh M
Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước, nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001736 ngày 09/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Thái Nguyên. Bà H còn được hoàn trả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
!
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
!
- VKSND TP. Phổ Yên;
- Chi cục THADS TP Phổ Yên;
!
- UBND phường Ba Hàng;
!
- Các đương sự;
Đinh!!!!!!!!!Âu!Văn!Hồ!
- Lưu HS. !