- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị T yêu cầu ông N trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T E Số: 127/2023/QĐST - DS | Chợ Lách, ngày 03 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2023/TLST - DS ngày 18 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh T - Sinh năm: 1988; địa chỉ: 96/26 đường A, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Trần Văn N - Sinh năm: 1975 và chị Lê Thị Bé Mi - Sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp LĐ, xã PS, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Ngô Thanh T - Sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp AT, xã AK, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Trương Thị Thanh Tền và chị Ngô Thanh T:
- Bà Đinh Thị Bé M - Sinh năm: 1972; địa chỉ liên hệ: ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Anh Lê Minh T - Sinh năm: 1995; địa chỉ liên hệ: ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Trần Văn N và bà Lê Thị Bé M đồng ý liên đới trả lại cho chị Trương Thị Thanh T số tiền nợ gốc là 250.000.000đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
Ghi nhận việc các đương sự thống nhất đã thực hiện xong nghĩa vụ về lãi đối với số tiền nói trên từ khi vay đến nay.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Ghi nhận việc chị Ngô Thị Thanh T không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí của vụ án là 6.250.000đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Trần Văn N và bà Lê Thị Bé M tự nguyện liên đới nộp 3.125.000đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí.
Nguyên đơn tự nguyện nộp 3.125.000đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.253.500đồng (chín triệu hai trăm năm mươi ba ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004378 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền chệnh lệch sau khi khấu trừ là 6.128.500đồng (sáu triệu một trăm hai mươi tám ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - Lưu hsva, vp. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Ngọc Tú |