- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H - Đinh Thế Kh. Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2023/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/11/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H.
Địa chỉ trụ sở: đường N, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H, chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Anh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Bà Võ Quỳnh H, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng. Theo văn bản ủy quyền ngày 13/9/2023.
Bị đơn: Ông Đinh Thế Kh, sinh năm 1984;
Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: đường L, tổ dân phố T, thị trấn Th, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Đinh Thế Kh ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Trúc L. Theo văn bản ủy quyền ngày 15/11/2023.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1967;
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968;
Địa chỉ: đường L, tổ dân phố T, thị trấn Th, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền 1.530.248.822đ (trong đó nợ gốc 1.420.830.000đ, nợ lãi trong hạn 99.057.361đ, nợ lãi quá hạn 10.361.461đ) theo hợp đồng tín dụng số 45202/21MN/HĐTD ngày 13/12/2021; số tiền 3.103.714.432đ (trong đó nợ gốc 2.850.000.000đ, nợ lãi trong hạn 189.040.656đ, nợ lãi quá hạn 64.673.776đ) theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 42626/22MN/HĐTD ngày 18/11/2022 và 250.465.448đ (trong đó nợ gốc 189.776.769đ, nợ lãi 60.688.679đ) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2022; tổng cộng 4.884.428.702đ (trong đó nợ gốc 4.460.606.769đ, nợ lãi trong hạn 288.098.017đ, nợ lãi quá hạn 135.723.916đ) tính đến ngày 24/11/2023.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 24/11/2023) cho đến khi trả hết nợ, ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H theo quy định trong hợp đồng tín dụng số 45202/21MN/HĐTD ngày 13/12/2021; hợp đồng tín dụng hạn mức số 42626/22MN/HĐTD ngày 18/11/2022, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2022.
Trường hợp ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L không trả được số tiền 1.530.248.822đ theo hợp đồng tín dụng số 45202/21MN/HĐTD ngày 13/12/2021, thì Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng diện tích 124m2 đất thuộc thửa 285, tờ bản đồ số 25, thị trấn Th, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 532688 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17/01/2017 mang tên ông Phan Kim H, bà Nguyễn Thị X, đến ngày 15/02/2017 điều chỉnh đăng ký biến động sang tên ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 42325/21MN/HĐBĐ ngày 13/12/2021; hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 42325/21MN/HĐBĐ/PL01 ngày 01/11/2022 giữa Ngân hàng với ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L được công chứng tại Văn Phòng công chứng H và quyền sử dụng diện tích 124m2 đất thuộc thửa 286, tờ bản đồ số 25, thị trấn Th, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 532689 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17/01/2017 mang tên ông Phan Kim H, bà Nguyễn Thị X, đến ngày 15/02/2017 điều chỉnh đăng ký biến động sang tên ông Nguyễn Văn Th, bà Nguyễn Thị L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 42324/21MN/HĐBĐ ngày 13/12/2021 giữa Ngân hàng với ông Nguyễn Văn Th, bà Nguyễn Thị L được công chứng tại Văn Phòng công chứng H. Ông Kh, bà L không trả được số tiền 3.103.714.432đ theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 42626/22MN/HĐTD ngày 18/11/2022 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng diện tích 124m2 đất thuộc thửa 285, tờ bản đồ số 25, thị trấn Th, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 532688 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17/01/2017 mang tên ông Phan Kim H, bà Nguyễn Thị X, đến ngày 15/02/2017 điều chỉnh đăng ký biến động sang tên ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 42325/21MN/HĐBĐ ngày 13/12/2021 giữa Ngân hàng với ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L được công chứng tại Văn Phòng công chứng H và quyền sử dụng diện tích 135m2 đất thuộc thửa 878, tờ bản đồ số 32, thị trấn Th, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 268882 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 30/9/2022 mang tên ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 34838/22MN/HĐBĐ ngày 01/11/2022 giữa Ngân hàng với ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L được công chứng tại Văn Phòng công chứng H.
Trường hợp tài sản phát mại không đủ trả nợ thì ông Kh bà L tiếp tục có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.
Về chi phí tố tụng: Ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H 1.100.000đ tiền chi phí tố tụng.
Về án phí: Ông Đinh Thế Kh, bà Nguyễn Thị Trúc L thỏa thuận nhận chịu 56.442.220đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H 56.345.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013754 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Luyện Thanh Sơn |