- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2022/QĐST - HNGĐ. | TP.Thanh Hóa, ngày 07 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau:
1. Anh Phạm Ngọc H
- Sinh năm: 1983
2. Chị Trần Thị P - Sinh năm: 1987 Cùng địa chỉ: Đường D, phường B, thành phố H, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 21 tháng 6 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dụng thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc H và chị Trần Thị P kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố H, tỉnh H. Sau khi kết hôn xong vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình hai bên không hợp, quan điểm cách sống khác nhau dẫn đến mẫu thuẫn vợ chồng căng thẳng kéo dài nhiều năm sống ly thân nhưng cùng ở chung một nhà.
Nay anh H và chị P đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên, hai bên đề nghị Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc H và chị Trần Thị P.
[2] Về con chung: Anh H và chị P thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Quang L sinh ngày 21/11/2015.
Ly hôn anh, chị thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Chị Trần Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Quang L. Anh Phạm Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/1tháng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu L thành niên.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh H và chị P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc H và chị Trần Thị P.
- Về con chung: Anh H và chị P thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Quang L sinh ngày 21/11/2015.
Ly hôn anh, chị thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Chị Trần Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Quang L. Anh Phạm Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/1tháng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu Lộc thành niên.
Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản, công nợ chung:Anh H và chị P không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP H; - Chị cục THADS TP H; - UBND phường B, TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Lan Anh |