vanban.org

Quyết định 127/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ch và anh Mùi Văn Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con ch: Giao cháu Mùi Anh Q sinh ngày 28/09/2014 cho anh Mùi Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng, giao dục cháu Mùi Anh Q đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi ch cho chị Đinh Thị Ch. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Chung và Mùi Văn Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ch và anh Mùi Văn Y.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2022/QĐST- HNGĐMộc Châu, ngày 27 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ch, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản Lòng Hồ, xã Tà Lại, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện nay: Bản Lóng Khủa, xã Song Khủa, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Mùi Văn Y, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản Lòng Hồ, xã Tà Lại, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu. Địa chỉ: Số 30 Trần Huy Liệu, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Thị Hoà B, sinh năm 1991. Chức vụ: Cán bộ Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ch và anh Mùi Văn Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con ch: Giao cháu Mùi Anh Q sinh ngày 28/09/2014 cho anh Mùi Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng, giao dục cháu Mùi Anh Q đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi ch cho chị Đinh Thị Ch.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ch sau khi ly hôn

- Về tài sản ch: Không có.

- Về vay nợ ch: Anh chị thoả thuận:

Anh Mùi Văn Y có trách nhiệm thanh toán số tiền là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng cùng lãi phát sinh và chị Đinh Thị Ch có trách nhiệm thanh toán số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng cùng lãi phát sinh cho Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu theo Sổ vay vốn có mã KH: 1600076550 họ và tên người vay Mùi Văn Y.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng chẵn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Đinh Thị Ch đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0001779 ngày 23/6/2022. Chị Đinh Thị Ch được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Chị Đinh Thị Ch phải chịu án phí nghĩa vụ trả nợ là 500.000đ ( Năm trăm nghìn đồng).

Anh Mùi Văn Y phải chịu án phí nghĩa vụ trả nợ là 750.000đ ( Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 26 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền: Thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ