vanban.org

Quyết định 127/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Sái Văn T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Sái Văn T. * Về con chung: Chị N, anh T xác định vợ chồng có 03 con c…

VKS huyện Văn Lâm; UBND thị trấn N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Sái Văn T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Sái Văn T. * Về con chung: Chị N, anh T xác định vợ chồng có 03 con c…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2022/QĐST - HNGĐHưng Yên, ngày 23 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 104/2022/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1989 SQ: thôn X, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội. HKTT: thôn N, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Sái Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn N, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Sái Thị Thùy L, sinh ngày 11/11/2008 Cháu Sái Thị Linh A, sinh ngày 29/02/2012. Cháu Sái Văn T, sinh ngày 18/3/2014 Đều có địa chỉ: thôn N, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên Ngƣời đại diện hợp pháp của cháu L, cháu A, cháu T: Anh T – là bố đẻ của các cháu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hôi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Sái Văn T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Sái Văn T. * Về con chung: Chị N, anh T xác định vợ chồng có 03 con chung cháu lớn tên Sái Thị Thùy L, sinh ngày 11/11/2008, cháu thứ hai Sái Thị Linh A sinh ngày 29/02/2012, cháu thứ ba Sái Văn T, sinh ngày 18/3/2014. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị N, anh T giao cả ba cháu Sái Thị Thùy L, sinh ngày 11/11/2008, cháu thứ hai Sái Thị Linh A, sinh ngày 29/02/2012, cháu thứ ba Sái Văn T, sinh ngày 18/3/2014 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Sau khi ly hôn chị N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung của vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị N, anh T không đề nghị Tòa án đặt ra để giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị N xin chịu cả 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 11749 ngày 26/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, trả lại chị N số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ