- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lê Xuân S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127 /2022/QĐST-HNGĐ | TO, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị Thu H, sinh năm 1979 Hiện đang trú tại: Đội 8, LĐ, thôn MT, xã TM, huyện TO, thành phố HN. Bị đơn: Anh Lê Xuân S, sinh năm 1978 Hiện đang trú tại: Đội 8, LĐ, thôn MT, xã TM, huyện TO, thành phố HN
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lê Xuân S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị H và anh Lê Xuân S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Chu Thị H và anh Lê Xuân S khai nhận có 02 con chung là Lê Xuân D, sinh năm 2000 hiện cháu D đã trưởng thành và Lê Ngọc L, sinh năm 2005 hiện con chung khỏe mạnh. Khi ly hôn chị H, anh S thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc L cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành, hoặc cho đến khi có yêu cầu.
- Về trợ cấp nuôi con chung: Chị Chu Thị H không yêu cầu trợ cấp nuôi con chung, nên tạm hoãn việc trợ cấp phí tổn nuôi con cho cho anh Sơn cho đến khi đương sự có yêu cầu.
Anh Lê Xuân S có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Chu Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị H 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053939 ngày 27 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP HN ; - VKSND huyện TO; - THADS huyện TO; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |