vanban.org

Quyết định 127/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thi ̣ Th và anh Trần Quang S. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2022/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 14 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

108/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn;

Nuôi con chung”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989; Nơi đăng ký thườ ng trú:

Xóm 2, thôn L, xã X, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Thôn P1, xã D

huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Anh Trần Quang S, sinh năm 1985; Trú tại địa chỉ: Xóm 2, thôn

L, xã X, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-

UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh

mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04

tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2022 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thi ̣ Th và anh Trần Quang S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Th và anh Trần Quang S có 01 con chung là Trần Quang M, sinh ngày 04 tháng 07 năm 2011. Ly hôn, anh S tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hai bên tự thỏa thuâ ̣n , giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con thành niên hoă ̣c có quyết đi ̣nh khác của Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Th có quyền thăm nom và chăm sóc con chung , không ai

được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Quang S tự

thỏa thuận giải quyết vớ i nhau về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về chỗ ở : Chị Nguyễn Thi ̣ Thtự nguyê ̣n lo chỗ ở khác , không yêu cầu

Tòa án giải quyết cho chị được ở lại nhà đất của gia đình anh Trần Quang S.

2.4. Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thi ̣

Thvà anh Trần Quang S mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí d ân sự sơ thẩm, nhưng chị Th tự nguyện chịu cả. Chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046045 ngày 28 tháng 02 năm 2022, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí và nộp vào ngân sách Nhà nước . Chị Th được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh , thành phố Hà Nội trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ