- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N - M - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN M DÂN THỊ XÃ P TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2021/QĐST-VHNGĐ | P, ngày 04 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN M DÂN THỊ XÃ P, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn M và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/2021/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Tổ 6, khu phố S, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ông Phan Trí M, sinh năm 1974
Nơi cư trú: Tổ 6, khu phố S, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Trí M tự nguyện xây dựng gia đình với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Tân Thành (nay là phường H, thị xã P), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2000 ngày 14/7/2000 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn M không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn M gia đình, ghi nhận việc bà N và ông M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Trí M có 03 con chung là Phan Trí D, sinh ngày 09/10/2000; Phan Đức T, sinh ngày 26/6/2003 và Phan Ngọc Gia H, sinh ngày 18/3/2012. Cháu D và cháu T đã trưởng thành, các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu H, theo thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của cháu H, giao cháu H cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Trí M mỗi người nộp 150.000đ lệ phí thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Trí M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Căn cứ sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của con chung, giao cháu Phan Ngọc Gia H, sinh ngày 18/3/2012 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Phan Trí M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông Phan Trí M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Trí M mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005526 ngày 22/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Trí M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã P; - CCTHADS thị xã P; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thu Hiền |