vanban.org

Quyết định 127/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: A Lò Văn A và chị Cà Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: A Lò Văn A, chị Cà Thị N thống nhất sau khi ly hôn A Lò Văn A là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lò Thị Thảo, sinh ngày 06/9/2017 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và chị N không p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình Anh - Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 140/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- A Lò Văn A, sinh năm 1996. Địa chỉ; Bản C, S, xã Ch, M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Chị Cà Thị N, sinh năm 2000; NĐKHKTT: Bản C, S, xã Ch, M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Tạm trú: Bản Sẳng, xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: A Lò Văn A và chị Cà Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2018 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. A chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 26/9/2018.

Sau khi kết hôn, A chị chung sống hạnh phúc được khoảng 3 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là do chị N không chăm lo cho gia đình bỏ đi chơi không có lý do, đi chán chị lại về không chăm sóc cho con, vợ chồng sảy ra mâu thuẫn, cãi cọ xúc phạm nhau. Mặc dù A chị đã được hai bên gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng không thành. Vì vậy A chị đã sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Sau thời gian ly thân A chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, A Lò Văn A, chị Cà Thị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của A Lò Văn A, chị Cà Thị N.

Về con chung: A Lò Văn A, chị Cà Thị N có 01 con chung là cháu Lò Thị Thảo, sinh ngày 06/9/2017. Vợ chồng thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn A Lò Văn A là người trực tiêp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục hai cháu Thảo cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và chị Cà Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng A Lò Văn A do A Lò Văn A không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai A chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: A Lò Văn A, chị Cà Thị N xác nhận không có tài sản chung. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết xem xét. Nếu sau này có trA chấp và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

Về nợ chung: A Lò Văn A, chị Cà Thị N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân không có nợ chung và cũng không cho ai vay nợ. Nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nếu sau này có trA chấp và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

Về lệ phí Tòa án: A Lò Văn A tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: A Lò Văn A và chị Cà Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: A Lò Văn A, chị Cà Thị N thống nhất sau khi ly hôn A Lò Văn A là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lò Thị Thảo, sinh ngày 06/9/2017 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng A Lò Văn A do A Lò Văn A không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị Lò Thị N được quyền thăm nom con theo quy định, không ai được cản trở chị Lò Thị N thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: A Lò Văn A, chị Cà Thị N xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung của vợ chồng. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết, xem xét. Nếu sau này có phát sinh trA chấp và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: A Lò Văn A tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001941 ngày 24 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ