- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thượng Hồng T và Chị Nguyễn Hồng Q"
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!V! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 127/2021/QĐST-HNGĐ ! | V X, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2021/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Thượng Hồng T, sinh năm 1991;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1992. Cùng trú tại:Thôn Mịch A, xã Thuận H, huyện V, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1,2 Điều 81; khoản 1,3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thượng Hồng T chị Nguyễn Hồng Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Thượng Hồng T và chị Nguyễn Hồng Q thuận tình ly hôn. Về con chung:! Hai bên thống nhất, thỏa thuận giao cháu Thượng An V, sinh ngày 27/8/2015 cho anh Thượng Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có các quyền đi lại thăm nom con chung mà không được ai cản trở theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất anh Thượng Hồng T tự nguyện!chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Tiến đã nộp. Trả lại cho anh Thượng Hồng T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002192, ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh H;
!
- VKSND huyện V;
- Chi cục THADS huyện V;
- UBND Thuận H, huyện V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Đặng!Hồng!Tường!