- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà N với ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị N và ông Phạm Thế N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 127/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 22 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 274/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa
- Nguyên đơn: Bà Tô Thị N
- Sinh năm 1984
- Bị đơn: Ông Phạm Thế N
- Sinh năm 1980
Cùng trú tại: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị N và ông Phạm Thế N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phạm Thế N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Quang N, sinh ngày 08-7-2004 và Phạm Thị Bích N, sinh ngày 02-5-2008. Bà Tô Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Phạm Thế N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Tô Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000322 ngày 08-10-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho bà Tô Thị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |