- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Toán xin ly hôn anh Trình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 03 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Trần Văn Tr - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi cháu Trần Bảo A sinh ngày 18/7/2009 và cháu Trần Xuân B sinh ngày 14/11/2013 (hiện cháu Trần Bảo A và cháu Trần Xuân B đang do chị Lê Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Trần Văn Tr không cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị T đối với cháu Trần Bảo A và cháu Trần Xuân B. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Lê Thị T và anh Trần Văn Tr thỏa thuận giải quyết chị T nộp toàn bộ. Chị Lê Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001892 ngày 03/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cụ THADS h N; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |