- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon TOAN HANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn T và chị Đỗ Thị Thúy H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2021/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2021/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tô Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp Ô, xã L, huyện Ch, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thúy H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn T và chị Đỗ Thị Thúy H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Tô Văn T và chị Đỗ Thị Thúy H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Tô Thanh Ng, sinh ngày 10/10/2001 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết và Tô Thanh T, sinh ngày 07/6/2006 (con chung có nguyện vọng sống chung với mẹ). Anh T và chị H tự thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau:
Chị Đỗ Thị Thúy H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Tô Thanh T, sinh ngày 07/6/2006 khi ly hôn.
Anh Tô Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tô Văn T và chị Đỗ Thị Thúy H tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng như sau:
Anh Tô Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tên Tô Thanh T, sinh ngày 07/6/2006 đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị Đỗ Thị Thúy H.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng anh T và chị H không tranh chấp, không khởi kiện nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh T và chị H không tranh chấp, không khởi kiện nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Tô Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004370, ngày 15/3/2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Anh T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang; - Đương sự; - UBND xã Lương Hòa, huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hà |