- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn T- Nguyễn Thị T1"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BÌNH!XUYÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2021/QĐST - HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 192/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn BC, xã SL, huyện BX, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1986;!
Địa chỉ: Thôn BC, xã SL, huyện BX, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có 02 con chung là cháu Đặng Thiên B, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2005 và cháu Đặng Thị Ngọc L, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2007. Ly hôn anh Đặng Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu B; chị Nguyễn Thị T1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
- Về tài sản: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đặng Văn T tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003509 ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BX; anh Đặng Văn T được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện BX;
(Đã!ký)!
- Chi cục THADS huyện BX;
- UBND xã SL;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Phan!Thị!Thanh!Mai!