- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 166/2020/TLST-VDS ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Đình L, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình;
Nơi tạm trú: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình;
Nơi tạm trú: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y kết hôn tự nguyện, đăng ký tại UBND xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình vào ngày 07 tháng 3 năm 2019. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 12 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau. Mặt khác, do anh chị kết hôn đã lâu mà không có con chung mặc dù đã đi khám và chữa trị ở nhiều nơi nhưng không có kết quả. Tuy nhiên cả hai đã cố gắng khắc phục để cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng tình trạng vợ chồng vẫn không có gì biến chuyển. Mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trở nên trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh L và chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Luận, chị Yến là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
1.3 Về tài sản chung: Anh Phạm Đình L và chị Nguyễn Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đình L, chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003927 và Biên lai số 0003928 ngày 06 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 08/2019 ngày 07/3/2019) - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |