- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | Con Cuông, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1973.
Và bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1971.
Đều có địa chỉ: Thôn Kh Ch, xã Ch Kh, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1973.
Và bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1971.
Đều có địa chỉ: Thôn Kh Ch, xã Ch Kh, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng chị Võ Thị T và anh Nguyễn Văn Th có một người con chung tên là Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 16/3/1996. Hiện nay cháu đã trưởng thành, có khả năng lao động và có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị Võ Thị T và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận, chị Tính chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng trong tổng số 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0002303 ngày 30/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Con Cuông; - Đương sự; - UBND xã Ch Kh; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Lợi |