- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H xin ly hôn Nguyễn Hải Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Nguyễn Hải Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1977; nơi ĐKHK thường trú: Tổ dân phố x, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; Nơi đăng ký tạm trú: Số y đường H, TDP n, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1979; nơi đăng ký tạm trú: Số y đường H, TDP n, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; nơi ĐKHKTT: Số x đường N, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Nguyễn Hải Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị H và anh Nguyễn Hải Đ đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Lương Nguyệt A, sinh ngày 14/01/2012.
Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Lương Nguyệt A cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Nguyễn Hải Đ có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Chị Lương Thị Hg và anh Nguyễn Hải Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh Nguyễn Hải Đ phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho anh Đ.
Số tiền án phí chị Lương Thị H phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0006539 ngày 08/7/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND phường Đ, ĐH, QB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |