- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà O và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề,ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2020/TLST-HNGĐ 01 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kiều O, sinh năm 1993.
Địa chỉ cư trú: Số nhà Q, ấp Phương H, xã Phương P, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Võ Đại T, sinh năm 1991.
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã Trung B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Trung B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 08/4/2011 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2.2. Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T thống nhất xác định có một con chung tên Võ Đại P, sinh ngày 28/6/2012. Hiện nay con chung Võ Đại P, sinh ngày 28/6/2012 đang sống cùng với ông Võ Đại T. Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Võ Đại P, sinh ngày 28/6/2012 cho ông Võ Đại T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên.
- Bà Ngô Thị Kiều O không phải cấp dưỡng cho con chung.
- Bà Ngô Thị Kiều O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà Ngô Thị Kiều O không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của ông Võ Đại T.
2.3. Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Ngô Thị Kiều O và ông Võ Đại T thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Kiều O thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002189 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Ngô Thị Kiều O 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Võ Đại T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Đề; - UBND xã Trung B; - P. KTNV&THA (TAND tỉnh Sóc Trăng); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thái Ngọc |