- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Đặng Huỳnh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 195/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Trần Minh T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Đặng Huỳnh V, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Đặng Huỳnh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Đặng Huỳnh V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Minh T và chị Đặng Huỳnh V thống nhất thỏa thuận: Chị V được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng A, sinh ngày 30/6/2013. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2020 đến khi con chung là Trần Hoàng A đủ 18 tuổi. Anh Trần Minh T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh T tự nguyện chịu và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con anh T phải chịu là 150.000 đồng, tổng án phí mà anh T chịu là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003587, ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Anh T đã nộp xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã B, HCL, tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA (H). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |