vanban.org

Quyết định 127/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lê Thị Anh V và anh Phan Văn T;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh T và chị V thỏa thuận, thống nhất giao hai con Phan Lê Khánh L, sinh ngày 08/4/2016 và Phan Thông Đ, sinh ngày 13/3/2019 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không phải đóng góp phí tổn nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Anh V xin ly hôn anh Phan Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lê Thị Anh V và anh Phan Văn T;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127 /2020/QĐST-
HNGĐ
Bố Trạch, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2020/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Anh V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Q.

Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lê Thị Anh V và anh Phan Văn T;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh T và chị V thỏa thuận, thống nhất giao hai con Phan Lê Khánh L, sinh ngày 08/4/2016 và Phan Thông Đ, sinh ngày 13/3/2019 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không phải đóng góp phí tổn nuôi con.

Cấm chị V ngăn cản anh T quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.

* Về tài sản chung và công nợ: Anh T và chị V thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) chị V thỏa thuận, tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(ba trăm ngàn đồng) chị V đã nộp theo Biên lai số 0000487 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, chị V và anh T đã nộp đủ án phí. Chị V được nhận lại số tiền 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ