vanban.org

Quyết định 127/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị Mộng C sinh năm: 1958. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Trần Thanh P, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số X, ấp C xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay”. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Thanh P có trách nhiệm số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HUỲNH THỊ MỘNG C-TRẦN THANH P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2020/QĐST-DSTam Nông, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 347/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Mộng C sinh năm: 1958. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trần Thanh P, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số X, ấp C xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay”. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Thanh P có trách nhiệm số tiền vay còn nợ là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) cho bà Huỳnh Thị Mộng C. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: + Bà Huỳnh Thị Mộng Cđược miễn án phí (Do bà C là người cao tuổi). + Ông Trần Thanh P tự nguyện nộp 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ