- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PPT - NQH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T N NH N D N N H N B N TH NH H H H N ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ |
YẾT ĐỊNH
CÔN NH N TH N TÌNH LY HÔN
V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 172/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị PPT; địa chỉ: Số 100 A phường B quận C thành phố Hải Phòng;
Anh NQH; địa chỉ ĐKHKTT: Số 2 D phường E, quận C thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 13/37 F phường G quận H thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị PPT và anh NQH ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và c đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B quận C, thành phố Hải Phòng ngày 13/11/2013. Thời gian đầu vợ chồng sống h nh phúc sau đ do bất đồng quan điểm lối sống tính cách không phù hợp không quan tâm đến nhau nên tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đ t được khả năng đoàn tụ không còn nên chị PPT và anh NQH đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 con là I, sinh ngày 28/3/2014. Hai bên thỏa thuận chị PPT trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 30/5/2019 là tự nguyện không vi ph m điều cấm của luật không trái đ o đức ã hội. Vì vậy căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận chị PPT và anh NQH thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Chị PPT và anh NQH mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời h n 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị PPT và anh NQH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con là I, sinh ngày 28/3/2014. Hai bên thỏa thuận chị PPT trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Hai bên không c yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị PPT và anh NQH mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008237 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Chị PPT và anh NQH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T N TP. Hải Phòng; - VKSN TP. Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B quận C (GCN kết hôn số 109/2013 quyển số 01/2013, ngày 13/11/2013); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: HS HCTP. | THẨM H N Đinh Hữu Hường |