- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C và chị Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 02 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 07 năm 2019 về việc: Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1). Anh Trần Văn C1, sinh ngà y 06- 02- 1995; Nơi cư trú: Thôn V1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.
2). Chị Lê Thị Q 1, sinh ngà y 12- 09- 1996; Nơi cư trú: Thôn S1, xã T3, huyện T2, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C1 ở xã T1 và chị Lê Thị Q 1 ở xã T3 tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T1 cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 02- 08- 2018; là hôn nhân hợp pháp. Ngày 12- 12- 2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Khi mâu thuẫ n, chị Q1 đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thôn S 1, xã T3 sinh số ng. Từ đó , vợ chồ ng không số ng chung vớ i nhau, không cò n thương yêu nhau, không quan tâm chăm só c nhau nữ a. Chị Q1 xác định: Hiệ n nay chị không mang thai . Do hôn nhân lâm và o tì nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh C1 và chị Q1 đã thuận tình ly hôn, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh C1 và chị Q1.
.Về con chung: Anh C1- chị Q1 đều xác định: Vợ chồ ng không có con chung nên anh C1 và chị Q1 đều không yêu cầu giải quyết.
.Về tài sản chung: Anh C1- chị Q1 đều không yêu cầ u giả i quyế t.
.Về án phí: Anh C1- chị Q1 đã thỏa thuận: Anh C1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C1 và chị Lê Thị Q1.
-Về con chung: Vợ chồ ng không có con chung nên anh C1, chị Q1 không yêu cầu giải quyết.
-Về tài sản chung: Anh C1- chị Q1 đều không yêu cầ u giả i quyế t.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh C1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng á n phí , lệ phí số số 0001888 ngày 25- 07 - 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Anh C1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |