- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Toan và chị Lệ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, của những người yêu cầu:
Anh Chu Văn T- sinh năm 1985
Chị Nguyễn Thị L- sinh năm 1988 Đều cùng địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện H, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại TAND của TAND Tối cao;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm Hòa giải- Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa lập ngày 13 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Chu Thiên B, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2009. Anh chị cùng thống nhất giao cháu Chu Thiên B cho chị Lệ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị L cùng thống nhất: Hai bên tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng anh Toan cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của chị L.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Chu Văn T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005623 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, anh Chu Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN đã ký Lê Thị Phƣơng Thanh. |