vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn L.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồng, anh Lăng - LH"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127 /2019/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 168/2019/TLST- HNGĐ ngày

08 tháng 5 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978.

+ Bị đơn: Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1975.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Công L, sinh năm 1948.

Đều cùng địa chỉ: Thôn H, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ

luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

11 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn L.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ

Nguyệt Á, sinh năm 2003. Anh Đỗ Văn L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 800.000 đồng, kể từ tháng 7/2019 đến khi cháu Ánh đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh Đỗ Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không

ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn L được quản lý sử dụng 01 nhà ở cấp ba

hai tầng loại 2, tường xây gạch chỉ lợp ngói sông cầu, xây dựng năm 2011 diện tích cả 2 tầng là 137,28m2 (Có cạnh phía Nam AB dài 8,8m; Cạnh phía Đông AC dài 7,8m; Cạnh phía Bắc CD dài 8,8m và cạnh phía Tây BD dài 7,8m); 01 nhà bếp, nhà ăn thuộc loại A lợp ngói sông cầu, xây dựng năm 2013 tường xây gạch, diện tích 27,9m2 (Cạnh phía Đông IK dài 4,65m; Cạnh phía Nam IG dài 6,0m; Cạnh phía Tây GC dài 4,65m và cạnh phía Bắc KC dài 6,0m); 01 nhà tắm, nhà vệ sinh loại A xây năm 2013, tường xây gạch chỉ đổ trần, diện tích 9,26m2 (Cạnh phía Nam EF 3,25m; Cạnh phía Đông DH 2,85m; cạnh phía Bắc HG 3,25m và cạnh phía Tây GF 2,85m). Toàn bộ công trình được xây dựng trên diện tích đất ở, đất vườn của ông Đỗ Công L. Tổng trị giá là 343.233.000 đồng (Ba trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm ba mươi ba ngàn đồng), song phải có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Hoàng Thị H số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H thỏa thuận chịu cả số tiền 150.000 đồng án

phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hoàng Thị H, anh Đỗ Văn L không phải chịu tiền án phí chia tài sản

chung vợ cH. Hoàn trả chị Hoàng Thị H số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lạng Giang, biên lai thu số AA/2018/0007213 ngày 03/6/2019.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ