vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa Hoàng Thị N và Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2019/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N; trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L; trú tại: Thôn B, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đào Thị G; trú tại: Thôn C, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 62, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

Về tài sản chung, nợ chung:

Anh Nguyễn Văn L được quyền sử dụng 10.436,8m2 đất nông nghiệp (đã trừ diện tích đất thuộc hành lang suối) tại thửa 07, tờ bản đồ số 13 xã Đinh Trang Hòa cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất - Theo sơ đồ kèm theo.

Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ thanh toán cho chị Hoàng Thị Nụ số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho chị Đào Thị G khoản nợ 119.208.000 đồng (Một trăm mười chín triệu, hai trăm lẻ tám nghìn đồng). Ngoài ra anh Nguyễn Văn L sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ các khoản nợ chung khác mà anh Nguyễn Văn L, chị Hoàng Thị N còn nợ tính đến ngày 23/10/2019 khi các chủ nợ yêu cầu.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về chi phí tố tụng: Chị Hoàng Thị chịu toàn bộ 4.602.000 đồng chi phí tố tụng (đã nộp đủ)

Về án phí:

Anh Nguyễn Văn L phải chịu 2.980.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc trả nợ và 19.517.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản.

Chị Hoàng Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn và 5.000.000 đồng án phí chia tài sản, được trừ vào số tiền 6.550.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009374 ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị N 1.400.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.

Hoàn trả cho chị Đào Thị G 2.982.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009478 ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ