- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Đỗ Xuân Th.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:127/2019/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 18 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2019/TLST/HNGĐ, ngày 19
tháng 08 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị D – Sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Thôn Th, xã Cẩm Th, huyện C, Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Xã C, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đỗ Xuân Th – Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Th, xã Cẩm Th, huyện C, Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/09/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Đỗ Xuân Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị D và anh Đỗ Xuân Th thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung Đỗ Xuân K, sinh ngày 15/10/2016. Nay ly hôn ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu K cho anh Th nuôi dưỡng đến tuổi thành niên vì điều kiện chị D sức khỏe yếu, kinh tế khó khăn, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; chị D, anh Th mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị D nhận nộp cả phần án phí cho anh Th, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006138, ngày 19/08/2019. Chị D được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm L; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã Ký Vũ Văn Nga |