vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T với ông Nguyễn Thiên T1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Thiên T1 thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Thiên T1 thỏa thuận 02 giao con chung là Nguyễn Ngọc Thiên V, sinh ngày 15/9/2009 và Nguyễn Vũ Ngọc Tú Q, sinh ngày 25/3/2011 cho ông Nguyễn Thiên T1 tiếp tục trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T với ông Nguyễn Thiên T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ
B, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1984 NKTT: Thôn 6, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: Xóm 2, thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thiên T1, sinh năm 1973 NKTT: Số 13, hẻm 2/9, tổ dân phố 2, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: Xóm 2, thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T với ông Nguyễn Thiên T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Thiên T1 thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Thiên T1 thỏa thuận 02 giao con chung là Nguyễn Ngọc Thiên V, sinh ngày 15/9/2009 và Nguyễn Vũ Ngọc Tú Q, sinh ngày 25/3/2011 cho ông Nguyễn Thiên T1 tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Vũ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. “Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Thiên T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2016/0013125 ngày 09/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Bà Vũ Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ