vanban.org

Quyết định 127/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Đình T và bà Lương Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Đình T và bà Lương Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung là Chu Lương S , sinh ngày 25 tháng 11 năm 1995 (đã quá 18 tuổi); Chu Lương Thanh M, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2000 và Chu Minh P, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2014. Hai bên thoả thuậ n , ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu đình t - nguyễn thị n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Đình T và bà Lương Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 127/2018/QĐST-VHNGĐ
Hồng Bàng, ngày 04 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 129/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của: Những người yêu cầu:

- Ông Chu Đình T, sinh năm 1962; địa chỉ: Xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa.

- Bà Lương Thị N, sinh năm 1972; địa chỉ: Phường HV, quậ n HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điề u 81, Điề u 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bả n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuậ n

của các đương sự ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bả n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuậ n của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Đình T và bà Lương Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Đình T và bà Lương Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là Chu Lương S , sinh ngày 25 tháng 11 năm 1995 (đã quá 18 tuổi); Chu Lương Thanh M, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2000 và Chu Minh P, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2014. Hai bên thoả thuậ n , ông Chu Đình T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Chu Lương Thanh M, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2000 và bà Lương Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Chu Minh P, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2014. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuậ n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự: Ông Chu Đình T và bà Lương Thị N mỗ i ngườ i phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (mộ t trăm năm mươi nghì n) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghì n) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà á n số: 0007880 ngày 26-6-2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ