- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhân A và anh Trần Quang Khải.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/ 2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhân A, sinh năm 1987 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 3, khu H, phuờng C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: nhân viên ngân hàng TMCP S;
- Bị đơn: Anh Trần Quang K, sinh năm 1979 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 3, khu H, phuờng C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Nhân Viên trung tâm Viễn Thông C Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhân A và anh Trần Quang Khải. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Nhân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Anh D, sinh ngày 04/01/2015 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Quang K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 5/2018 cho đến khi con Trần Anh D thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Quang K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Nhân A và anh Trần Quang K thỏa thuận tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Nhân A và anh Trần Quang K không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhân A tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Quang K phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Nhân A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009889 ngày 14/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND phường C, TP.CẩmPhả; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Duy Hải |