- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B với chị Trần Thị Nhị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 127/2018/QĐST-HNGĐ | P, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1992. Nơi cư trú: ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Nhị K, sinh năm 1995. Nơi cư trú: ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B với chị Trần Thị Nhị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn B với chị Trần Thị Nhị K thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về con chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh B nộp toàn bộ số tiền án phí: 150.000 (Một trăm, năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng 1.361.000 (Một triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng theo các biên lai thu số: 0014178 và 0014179 cùng ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại: 1.211.000 (Một triệu, hai trăm mười một nghìn) đồng cho anh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) HỒ THỊ TRIẾT |