- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh B và chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn B và chị Nguyễn Thị G.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2018/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Chu Văn B, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn B và chị Nguyễn Thị G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Chu Văn B và chị Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Chu Văn B và chị Nguyễn Thị G có 02 con chung là Chu Thị Th, sinh ngày 03-11-2003 và Chu Khánh L, sinh ngày 15-11-
-1
2009. Anh B, chị G thỏa thuận chị G trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con, anh B cấp dưỡng nuôi con cùng chị G mỗi tháng mỗi cháu là 650.000 đồng kể từ tháng 7-2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh B, chị G tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Chu Văn B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005181 ngày 17-5 -2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Đông Sơn, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ. -2 -3 | (đã ký) Trần Thị Nhàn |