- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị H xin ly hôn anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị H và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2017/QĐST -HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị H và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng thừa nhận có hai con chung là Phạm Hồng N sinh ngày 26/12/1996 và Phạm Hồng T1 sinh ngày 13/10/2000, hiện nay cháu N đã trưởng thành có gia đình riêng nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết, còn cháu T1 đang ở cùng anh T. Ly hôn chị H và anh T thoả thuận để anh T tiếp tục nuôi cháu T1, anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công sức: Chị H tự nguyện không yêu cầu.
Về án phí: Chị Đàm Thị H nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004033 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. chị H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã P, huyện V; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Bình Thuận |