vanban.org

Quyết định 127/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Minh P và anh Dương Đức N.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Chị Dương Minh P và Dương Đức N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Minh P - Dương Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Minh P và anh Dương Đức N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số:127/2017/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

"Vụ: P - N
Thuận tình ly hôn”
Vĩnh Linh, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Minh P, sinh năm: 1988

Trú tại: Khóm T, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Dương Đức N, sinh năm: 1985.

Trú tại: Thôn C, xã T, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Minh P và anh Dương Đức N.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Dương Minh P và Dương Đức N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Dương Đức Tuấn T, sinh ngày 12/01/2011 cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Dương Đức Tuấn K, sinh ngày 11/11/2012 cho chị P chăm sóc nuôi dưỡng, anh Dương Đức N cấp dưỡng nuôi con cho cháu K 4.000.000đ(Bốn triệu đồng)/Năm, bắt đầu từ năm 2017 cho đến khi cháu Dương Đức Tuấn K thành niên và có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Minh P thuận chịu 150.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005972 ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V Linh, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ