vanban.org

Quyết định 127/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990 HKTT: Số 36, tổ 6, ấp 4, xã L, huyện P, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 127/2017/QĐST–HNGĐ
Tân Phú, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2017/TLST – HNGĐ ngày 12/6/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990

HKTT: Số 36, tổ 6, ấp 4, xã L, huyện P, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1990

HKTT: Tổ 3, khu 11, Thị Trấn T, huyện P, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Ng đồng ý về sống đoàn tụ với nhau.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Ng mỗi người phải chịu 75.000đ án phí. Anh Đ tự nguyện nộp luôn phần án phí HNGĐ – ST cho chị Ng nên anh Đ phải nộp là 150.000đ tiền án phí. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Đ đã nộp theo biên lai số 007252 ngày 12/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ