- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "về việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh V và chị Đỗ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2017/TLST-HN&GĐ ngày 13/7/2017 giữa Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh V và chị Đỗ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a)Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh V và chị Đỗ Thị T thống nhất thuận tình ly hôn b) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V và chị T có một con chung tên là Nguyễn Thị Tuyết N sinh ngày 09/9/2007, anh V và chị T tự thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết c) Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị T không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết d) Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh V tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh V đã nộp. Trả lại cho anh V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 025944 ngày 13/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Mai Danh Hòa |