vanban.org

Quyết định 127/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thế D và chị Hạ Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao con chung Đỗ Thế Minh H, sinh ngày 07/01/2015 cho chị Hạ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Thế D tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 700.000 đồng/1 tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 8/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn, nuôi con chung giữa nguyên đơn: anh Đỗ Thế D và bị đơn: chị Hạ Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thế D và chị Hạ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2017/QĐST-HNGĐGia Lộc, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2017/TLST-HNGĐ, ngày 09/8/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Thế D, sinh năm 1981;

Nơi cư trú: Số 105, phố G, thị trấn G, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Chị Hạ Thị T, sinh năm 1992;

ĐKHKTT tại: Số A1, phố G, thị trấn G, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

Hiện trú tại: Số A2, ngõ B, T, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thế D và chị Hạ Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao con chung Đỗ Thế Minh H, sinh ngày 07/01/2015 cho chị Hạ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Thế D tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 700.000 đồng/1 tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 8/2017 đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Đỗ Thế D và chị Hạ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Hạ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Đỗ Thế D chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Đỗ Thế D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Đỗ Thế D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2014/0003529 ngày 08/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ