- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHƯỢNG PHƯỢNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1268/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016;
Sau khi nhiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1914/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1980.
+ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: khu phố A, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông, bà tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, hôn nhân có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống và lối sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 25/4/2010 và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 19/3/2017. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu M cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng cho P trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Hôn nhân và gia đình - ST: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 25/4/2010 cho cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 19/3/2017 cho bà Phượng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông P, bà P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn ông P, bà P vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, ông P, bà P có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở ông P, bà P thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
+ Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đ lệ phí. Số tiền này được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp tại biên lai thu số 0006603 ngày 07/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.
.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP B; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu: hồ sơ vụ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Xuân |