- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Như Y, sinh n m: 1991.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1265/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 28 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n c hồ s việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 993/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 n m 2017 gi a: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Như Y, sinh n m: 1991. Địa chỉ: Trường Chinh, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Kim N, sinh n m: 1982 Địa chỉ: Trường Chinh, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. C n c vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; C n c vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình 2014; C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 n m 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 n m 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Như Y, sinh n m: 1991. Địa chỉ: Trường Chinh, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Kim N, sinh n m: 1982 Địa chỉ: Trường Chinh, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Min 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn gi a bà Trần Thị Như Ý và ông Lê Kim Ngọc. Giấy ch ng nhận đ ng ký kết hôn số 88/2012 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân phường Tân An, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 04/12/2012 cho bà Trần Thị Như Y và ông Lê Kim N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình s thẩm: 300.000 đồng (ba tr m nghìn đồng) do bà Trần Thị Như Y và ông Lê Kim N chịu, được trừ vào tiền tạm ng lệ phí bà Ý và ông Ngọc đã nộp theo biên lai số 0009962 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc cưỡng chế thi hành theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đư ng sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; -UBND phường Tân An, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận; - Lưu: VP, hồ s (Thúy). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |