- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hô"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Thúy N, sinh năm: 1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1264/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 28 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 886/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Bà Võ Thị Thúy N, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Nguyễn Hữu T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Quách Hồng T, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Nguyễn Hữu T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Thúy N, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Nguyễn Hữu T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Quách Hồng T, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Nguyễn Hữu T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thúy N và ông Quách Hồng T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 94 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 2, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cấp ngày ngày 02/12/2002 cho Võ Thị Thúy N và ông Quách Hồng T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Do 02 con chung tên Quách Hồng T, sinh ngày 02/7/1998 và Quách Chí B, sinh ngày 27/6/1999 đã thành niên và phát triển bình thường nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà Võ Thị Thúy N và ông Quách Hồng T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà N và ông T đã nộp theo biên lai số 0009791 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc cưỡng chế thi hành theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; -UBND phường 2, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; - Lưu: VP, hồ sơ (Thúy). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |