- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự
| TÒA ÁN NHA DA QUẬN TA PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1263/2022/QĐST-HNGĐ | TA Phú, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHA DA QUẬN TA PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dA sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhA và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý hôn nhA số 962/2022/HNST ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: ông Lê Văn T, sinh năm 1993;
HKTT: 156/64 Phú Thọ Hòa, phường Phú Thọ Hòa, quận TA Phú, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: bà Phạm Minh H, sinh năm 1989;
HKTT: 124 Trần Ngọc Giải, Phường 6, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhA: ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của : ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.
Về con chung : : ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H chung sống có 01 con chung tên là: Lê Thiên A, sinh ngày 20/7/2020. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Thiên A cho bà Phạm Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T do bà H không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhA: Ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhA của ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 144/2020, ngày 22/09/2020 do Ủy ban nhA dA phường Phú Thọ Hòa, quận TA Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H chung sống có 01 con chung tên là: Lê Thiên A, sinh ngày 20/7/2020. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Thiên A cho bà Phạm Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T do bà H không yêu cầu.
+ Ông T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Về lệ phí hôn nhA gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do Ông Lê Văn T và bà Phạm Minh H đã nộp theo biên lai thu số 0036209 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dA sự quận TA Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dA sự có thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận TA Phú; - Chi cục THADS quận TA Phú; - UBND xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |