vanban.org

Quyết định 1263/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm: 1989.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé H và ông Phạm Duy H. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 64 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Phú Tân, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau cấp ngày ngày 01/8/2007 cho bà Nguyễn Thị Bé H và ông Phạm Duy H không còn giá trị pháp lý kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm: 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1263/2017/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 28 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 888/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm 8 thôn V, xã Thượng H, huyện K, tỉnh Thái Bình. Ông Phạm Duy H, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Đô Đốc Lộc, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm 8 thôn V, xã Thượng H, huyện K, tỉnh Thái Bình. Ông Phạm Duy H, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Đô Đốc Lộc, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé H và ông Phạm Duy H. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 64 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Phú Tân, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau cấp ngày ngày 01/8/2007 cho bà Nguyễn Thị Bé H và ông Phạm Duy H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao con chung Phạm Duy D, sinh ngày 05/8/2007 cho ông H trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H do ông H không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi + Bà H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. + Vì lợi ích con chung theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Bé H và ông Phạm Duy H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông H đã nộp theo biên lai số 0009804 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc cưỡng chế thi hành theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ