- Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Trọng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1261/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
Căn cứ Điều 212, 213, 361, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1719/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Huỳnh Trọng H, sinh năm 1988. 2. Bà Lê T, sinh năm 2001. Cùng địa chỉ: Số A, H, tổ A, khu phố A, phường B, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Trọng H và bà Lê Trân thuận T1 ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Lê Hồng P, sinh ngày 10/10/2021 cho bà Lê T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Huỳnh Trọng H không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Huỳnh Trọng H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Trọng H và bà Lê T khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Trọng H và bà Lê T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Trọng H và bà Lê T phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016029 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. (Ông H, bà T đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Đồng Nai; - Phòng THADS KV1-Đồng Nai; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Trí |