- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Thế M và bà Nguyễn Đan T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1260/2025/QĐST-HNGĐ | Tp Thủ Đức, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 851/2024/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Thế M, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 72/3 Đường BĐ, Phường G, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đan T, sinh năm1978
Địa chỉ: Số 24/6 đường D, khu phố S, phường TP, Thành phố S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Thế M và bà Nguyễn Đan T.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62/2012 ngày 15/6/2012 do Ủy ban nhân dân phường Tam Phú, Thành phố Thủ Đức cấp cho bà Nguyễn Đan T và ông Đoàn Thế M không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 người con chung là Đoàn Bảo N, sinh ngày 01/8/2012. Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông M cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), mỗi bên chịu 75.000 đồng, ông Đoàn Thế M phải chịu thêm 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. Ông Đoàn Thế M đồng ý nộp thay cho bà Nguyễn Đan T và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Đoàn Thế M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2025/0073128 ngày 10/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông Đoàn Thế M và bà Nguyễn Đan T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Đương sự; - UBND phường Tam Phú, Thành phố Thủ Đức; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hương |