vanban.org

Quyết định 1260/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T thuận tình ly hôn“ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do Uỷ ban nhân dân phường B, thành V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 29 tháng 01 năm 2018 cho ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T”. Về con chung: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1260/2018/QĐST-HNGĐ
!
!

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1126/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người!yêu!cầu: Ông Nguyễn Đình Khôi N, sinh năm 1985

Hộ khẩu thường trú: Số 143A đường B, Tổ 9, Khu phố 5, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và: Bà Bùi Như T, sinh năm 1993

Hộ khẩu thường trú: Số 1227 Đường A, Khu phố 6, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018.

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T cùng khai không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T cùng khai không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Đình Khôi N, bà Bùi Như T chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T thuận tình ly hôn“ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do Uỷ ban nhân dân phường B, thành V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 29 tháng 01 năm 2018 cho ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T”.

- Về con chung: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T cùng khai không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Đình Khôi N và bà Bùi Như T cùng khai không có.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Đình Khôi N, bà Bùi Như T có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Đình Khôi N, bà Bùi Như T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0022765 ngày 04 tháng 10 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi!nhận:

Cỡ chữ